BỘ TÀI LIỆU CHUẨN VỀ
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
DÀNH CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA, HỢP TÁC XÃ,
HỘ SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Áp dụng theo Nghị định số 13/2022/NĐ-CP, Quyết
định số 100/QĐ-TTg và đồng bộ trên Hệ thống hy.check.net.vn)
TÀI LIỆU 1: SỔ TAY HƯỚNG DẪN TRUY XUẤT NGUỒN
GỐC NÔNG SẢN
Chương I: Tổng quan về Truy xuất nguồn gốc (TXNG)
1.
Truy xuất nguồn gốc là gì?
Theo quy định hiện hành, truy xuất nguồn gốc
là khả năng theo dõi, nhận diện và xác định được một đơn vị sản phẩm qua từng
công đoạn cụ thể của quá trình hình thành từ nguồn gốc nguyên liệu đầu vào, quá
trình canh tác, thu hoạch, chế biến, đóng gói, bảo quan cho đến khi phân phối tới
tay người tiêu dùng cuối cùng.
Trong kỷ nguyên số, mỗi sản phẩm khi đưa ra
thị trường sẽ được gán một mã định danh duy nhất hiển thị dưới dạng mã QR Code
(Quick Response Code). Khi người tiêu dùng sử dụng thiết bị thông minh để quét
mã QR trên hệ thống hy.check.net.vn, toàn bộ thông tin minh bạch sau đây sẽ được
hiển thị:
·
Thông tin
cơ sở: Tên cơ sở sản xuất, địa điểm nhà xưởng/vùng trồng, thông tin liên hệ và
các chứng nhận chất lượng đạt được (VietGAP, GlobalGAP, ISO, OCOP).
·
Nguồn gốc
nguyên liệu: Xuất xứ hạt giống, con giống, phân bón, thức ăn chăn nuôi hoặc nhà
cung cấp nguyên liệu thô đầu vào.
·
Nhật ký
quy trình: Toàn bộ lịch sử chăm sóc, thời gian phun thuốc bảo vệ thực vật (đảm
bảo thời gian cách ly an toàn), ngày thu hoạch.
·
Chế biến
& Đóng gói: Ngày sản xuất, hạn sử dụng, thông số nhiệt độ bảo quản, tiêu
chuẩn kỹ thuật đóng gói và mã số lô hàng (Batch/Lot number).
·
Phân phối:
Thông tin đơn vị vận chuyển, thời gian xuất kho và điểm giao hàng phân phối lẻ.
2. Lợi
ích cốt lõi đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh
Việc triển khai TXNG mang lại những giá trị
chiến lược to lớn, tạo ra thế kiềng ba chân vững chắc bảo vệ quyền lợi của tất
cả các bên tham gia chuỗi giá trị:
·
Đối với
Doanh nghiệp, HTX, Hộ sản xuất: Khẳng định uy tín thương hiệu trên thị trường
thông qua sự minh bạch; là tấm vé thông hành bắt buộc để nông sản Hưng Yên dễ
dàng tiếp cận hệ thống siêu thị lớn (Go!, WinMart, Co.opmart), các sàn thương mại
điện tử lớn và phục vụ xuất khẩu chính ngạch; tối ưu hóa năng trị quản trị nội
bộ và ngăn chặn triệt để vấn đề hàng giả, hàng nhái.
·
Đối với
Người tiêu dùng: Xóa bỏ rào cản thông tin bất đối xứng; dễ dàng tự mình kiểm
tra chất lượng sản phẩm bằng điện thoại; tuyệt đối yên tâm khi lựa chọn thực phẩm
an toàn cho gia đình.
·
Đối với
Cơ quan Quản lý Nhà nước: Số hóa công tác giám sát, hậu kiểm; nhanh chóng
khoanh vùng và xử lý tận gốc khi phát sinh sự cố về an toàn thực phẩm, bảo vệ
uy tín chung của nông sản tỉnh Hưng Yên.
3. Đối
tượng áp dụng bắt buộc và khuyến khích
Hệ thống hướng dẫn này áp dụng toàn diện cho
các nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh bao gồm: Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa
(SMEs); các Hợp tác xã (HTX) và Tổ hợp tác nông nghiệp; các Hộ sản xuất, trang
trại canh tác độc lập; các Cơ sở chế biến sâu nông sản, thực phẩm; các Cơ sở
đóng gói, phân phối và lưu thông hàng hóa.
TÀI LIỆU 2: QUY TRÌNH 10 BƯỚC XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRUY XUẤT TRÊN HY.CHECK.NET.VN
Để chuẩn hóa dữ liệu đồng bộ lên Cổng thông
tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia, các cơ sở thực hiện nghiêm
túc theo quy trình 10 bước khép kín dưới đây:
|
Bước |
Tên công việc |
Nội dung thực hiện chi tiết |
|
Bước 1 |
Đăng ký tài khoản |
Truy cập cổng hy.check.net.vn, điền đầy đủ
thông tin mã số thuế/CCCD, số điện thoại để khởi tạo tài khoản quản trị sản
xuất. |
|
Bước 2 |
Khai báo thông tin đơn vị |
Cập nhật tên cơ sở, địa chỉ, đại diện pháp
luật, giấy chứng nhận an toàn thực phẩm (ATTP), mã số vùng trồng/vùng nuôi (nếu
có). |
|
Bước 3 |
Khai báo vùng nguyên liệu |
Số hóa bản đồ vùng trồng, diện tích, tọa độ
GPS, danh sách hộ liên kết và thông tin lịch sử canh tác của từng thửa đất. |
|
Bước 4 |
Khai báo danh mục sản phẩm |
Nhập tên thương mại, hình ảnh, quy cách
đóng gói, hạn sử dụng, tiêu chuẩn áp dụng (VietGAP, GlobalGAP, OCOP, hữu cơ). |
|
Bước 5 |
Khai báo quy trình sản xuất |
Thiết lập các công đoạn chuẩn từ chuẩn bị vật
tư, xuống giống, chăm sóc, bón phân, cách ly thuốc BVTV cho đến thu hoạch, chế
biến. |
|
Bước 6 |
Cập nhật nhật ký sản xuất |
Ghi chép diễn biến thực tế theo dòng thời
gian (hoặc bằng sổ tay giấy rồi đồng bộ lên hệ thống điện tử) về vật tư sử dụng,
nhân công, kiểm soát dịch bệnh. |
|
Bước 7 |
Khởi tạo lô sản xuất |
Nhóm các sản phẩm cùng chung quy trình,
cùng thời gian thu hoạch và vùng trồng vào một mã định danh lô duy nhất để quản
lý tập trung. |
|
Bước 8 |
Đăng ký tem QR Code |
Yêu cầu hệ thống phê duyệt và cấp dải mã định
danh QR Code tương ứng với số lượng sản phẩm dự kiến phát hành ra thị trường. |
|
Bước 9 |
Đóng gói & Dán tem |
Thực hiện đóng gói thương mại, in và dán
tem QR lên bao bì sản phẩm. Đảm bảo tem nhãn rõ ràng, không bong tróc, dễ
quét bằng thiết bị di động. |
|
Bước 10 |
Phát hành sản phẩm |
Kích hoạt trạng thái xuất kho trên hệ thống để người tiêu dùng và cơ
quan quản lý bắt đầu tra cứu được toàn bộ lịch sử nguồn gốc sản phẩm. |
TÀI LIỆU 3: HƯỚNG DẪN CẬP NHẬT NHẬT KÝ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN
Lưu ý cốt lõi: Hiện nay, pháp luật KHÔNG BẮT
BUỘC các cơ sở phải ghi chép nhật ký bằng hình thức điện tử trực tuyến hằng
ngày. Các cơ sở hoàn toàn được phép ghi chép trên sổ tay/biểu mẫu giấy truyền
thống lưu tại nhà xưởng. Tuy nhiên, để cấp được mã QR Code trên hệ thống
hy.check.net.vn, toàn bộ dữ liệu từ sổ giấy phải được tổng hợp, cập nhật và đồng
bộ lên phần mềm trước khi phát hành lô sản phẩm ra thị trường.
Nội dung bắt buộc phải lưu trữ và cập nhật theo từng giai đoạn:
1.
Giai đoạn canh tác, trồng trọt, chăn nuôi
·
Ngày xuống
giống/ngày gieo: Xác định mốc thời gian bắt đầu vụ mùa.
·
Nguồn gốc
cây/con giống: Tên đơn vị cung cấp giống, chứng nhận kiểm dịch (nếu có).
·
Sử dụng
phân bón/thức ăn: Ghi rõ chủng loại, liều lượng, công đoạn bón.
·
Sử dụng
thuốc Bảo vệ thực vật/Thuốc thú y: Tên thương mại của thuốc, lý do sử dụng, hàm
lượng, và đặc biệt phải ghi rõ ngày phun để kiểm soát thời gian cách ly an
toàn.
·
Người thực
hiện: Họ tên kỹ thuật viên hoặc nông hộ trực tiếp thao tác.
2.
Giai đoạn thu hoạch sản phẩm
·
Ngày giờ
thu hoạch thực tế: Đảm bảo đã đủ thời gian cách ly hóa chất.
·
Sản lượng
thu hoạch: Tổng khối lượng (kg, tạ, tấn) của lô thu hoạch.
·
Người chịu
trách nhiệm thu hoạch và phương thức vận chuyển về kho.
3.
Giai đoạn chế biến sâu
·
Ngày giờ
đưa vào chế biến: Phân loại theo mã lô nguyên liệu đầu vào.
·
Thông số
công nghệ: Máy móc sử dụng, nhiệt độ sấy/nấu, thời gian chế biến.
·
Nhân viên
vận hành trực ca chế biến.
4.
Giai đoạn đóng gói thành phẩm
·
Quy cách
bao bì: Chất liệu sử dụng (hộp nhựa, túi zip, màng co), khối lượng tịnh.
·
Mã lô sản
xuất: Gán mã định danh duy nhất phục vụ truy xuất.
5.
Giai đoạn vận chuyển và lưu thông
·
Thông tin
nhà xe/đơn vị logistics: Biển số xe, tên tài xế.
·
Thời gian
xuất kho, thời gian giao hàng dự kiến và địa điểm điểm đến (đại lý, siêu thị).
TÀI LIỆU 4: DANH MỤC HỆ THỐNG BIỂU MẪU CHUẨN
Để tạo thuận lợi cho việc chuẩn hóa dữ liệu,
Chi cục ban hành bộ 10 biểu mẫu chuẩn in sẵn. Cơ sở có thể tải về trực tiếp từ
cổng hy.check.net.vn để ghi chép thủ công hoặc nhập liệu trực tiếp:
·
Biểu mẫu
01: Hồ sơ đăng ký thông tin doanh nghiệp/HTX.
·
Biểu mẫu
02: Quản lý bản đồ thông tin vùng nguyên liệu.
·
Biểu mẫu
03: Nhật ký kiểm soát danh sách nhà cung cấp vật tư.
·
Biểu mẫu
04: Sổ nhật ký sản xuất nông nghiệp (dành cho vùng trồng).
·
Biểu mẫu
05: Sổ nhật ký chế biến nông sản (dành cho nhà xưởng).
·
Biểu mẫu
06: Phiếu theo dõi kết quả kiểm nghiệm, phân tích chất lượng.
·
Biểu mẫu
07: Biên bản giám sát quy trình đóng gói thành phẩm.
·
Biểu mẫu
08: Sổ quản lý nhập - xuất - tồn kho bãi.
·
Biểu mẫu
09: Lịch trình điều phối và vận chuyển hàng hóa.
·
Biểu mẫu
10: Quy trình và biên bản xử lý thu hồi sản phẩm lỗi (khi có sự cố).
TÀI LIỆU 5: QUY CHẾ BẢO VỆ VÀ QUẢN LÝ DỮ LIỆU TRUY XUẤT NGUỒN GỐC
Để đảm bảo tính nghiêm minh và giá trị pháp
lý của con tem QR trên hệ thống hy.check.net.vn, tất cả các chủ thể phải tuân
thủ nghiêm ngặt nguyên tắc 'ĐÚNG - ĐỦ - SẠCH - SỐNG' thông qua các quy định
hành vi sau:
1. Các hành vi ĐƯỢC PHÉP và KHUYẾN KHÍCH thực hiện
·
Cập nhật
dữ liệu kịp thời, khớp với thời gian thực tế phát sinh tại đồng ruộng/nhà xưởng.
·
Ghi rõ
danh tính, phân quyền tài khoản cho đúng người trực tiếp thực hiện công việc.
·
Tích cực
đính kèm hình ảnh thực tế (ảnh phun thuốc, ảnh bón phân, ảnh đóng gói) và chứng
từ, hóa đơn mua vật tư đầu vào để tăng độ tin cậy đối với khách hàng.
2. Các hành vi NGHIÊM CẤM thực hiện
·
Nghiêm cấm
ghi khống dữ liệu, tạo nhật ký hồi tố (ghi lùi ngày) hoặc bịa đặt thông tin.
·
Tuyệt đối
không tự ý chỉnh sửa dữ liệu lịch sử sản xuất sau khi lô sản phẩm đã được phê
duyệt phát hành mã QR ra thị trường.
·
Không
chia sẻ, dùng chung tài khoản quản trị hệ thống hy.check.net.vn giữa các cơ sở
khác nhau.
·
Nghiêm cấm
làm giả hồ sơ kiểm nghiệm, giả mạo chứng nhận VietGAP/OCOP để trục lợi.
TÀI LIỆU 6: QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN TẠO VÀ PHÁT HÀNH MÃ QR CODE
·
Bước 1: Tạo
lô sản xuất trên hệ thống bằng cách liên kết sản phẩm với vùng trồng và khoảng
thời gian thu hoạch thực tế.
·
Bước 2:
Kiểm tra toàn bộ tính logic và đầy đủ của dữ liệu nhật ký sản xuất đã cập nhật.
·
Bước 3: Gửi
yêu cầu sinh mã QR Code tự động trên hệ thống hy.check.net.vn tương ứng với số
lượng đóng gói.
·
Bước 4:
Tiến hành thiết kế và in tem QR Code bằng máy in chuyên dụng, đảm bảo độ sắc
nét cao.
·
Bước 5:
Dán tem QR trực tiếp lên bao bì sản phẩm (vị trí dễ thấy, không dán đè lên hạn
sử dụng).
·
Bước 6: Sử
dụng camera điện thoại thông minh quét thử ngẫu nhiên 3-5 sản phẩm để kiểm tra
tính chính xác của đường link hiển thị thông tin trước khi xuất xưởng xuất kho.
TÀI LIỆU 7: QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG NÔNG SẢN LIÊN THÔNG
Quy trình kiểm soát chất lượng nông sản của tỉnh
được vận hành theo mô hình kiểm soát 4 cấp nghiêm ngặt nhằm triệt tiêu hoàn
toàn rủi ro mất an toàn vệ sinh thực phẩm:
Cấp 1: Doanh nghiệp/Hộ sản xuất tự kiểm tra,
giám sát nội bộ định kỳ trong quá trình sản xuất -> Cấp 2: Ban quản lý Hợp
tác xã (HTX) tổ chức kiểm tra chéo giữa các hộ thành viên để đảm bảo tính đồng
đều -> Cấp 3: Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường tổ chức các
đoàn thanh tra, kiểm tra đột xuất đối chiếu dữ liệu phần mềm với thực địa ->
Cấp 4: Cơ quan chuyên môn tiến hành lấy mẫu kiểm nghiệm ngẫu nhiên các chỉ tiêu
hóa chất tồn dư tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO. Chỉ các lô hàng đạt mọi
tiêu chuẩn kiểm nghiệm mới được kích hoạt mã QR công bố và chính thức phát hành
ra thị trường tiêu thụ.
TÀI LIỆU 8: CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ) CHO CƠ SỞ TRIỂN KHAI
1.
Có bắt buộc phải ghi nhật ký hằng ngày bằng hình thức điện tử không?
Không bắt buộc. Cơ sở có thể ghi chép tay vào
sổ nhật ký giấy thông thường tại hiện trường sản xuất hằng ngày. Tuy nhiên, trước
khi tiến hành xuất xưởng và dán tem QR cho lô sản phẩm đó, cơ sở phải tổng hợp
thông tin để cập nhật toàn bộ lên hệ thống hy.check.net.vn thì hệ thống mới đủ
căn cứ cấp mã.
2.
Có thể sửa thông tin nhật ký sau khi đã phát hành mã QR Code không?
Tuyệt đối không thể tự ý sửa đổi trực tiếp
trên hệ thống để đảm bảo tính minh bạch, chống gian lận thương mại. Trong trường
hợp phát hiện lỗi sai sót khách quan, cơ sở phải gửi văn bản giải trình và lập
hồ sơ điều chỉnh gửi lên Ban quản trị Chi cục để được phê duyệt sửa đổi theo
đúng quy trình.
3. Tại
vùng sản xuất không có mạng Internet thì có ghi chép dữ liệu được không?
Hoàn toàn được. Người lao động tiến hành ghi
chép thông tin thô trực tiếp vào sổ giấy hoặc ghi chú trên điện thoại thông
minh ở chế độ offline. Sau khi trở về khu vực có kết nối mạng Wifi/Internet,
người quản trị sẽ tiến hành cập nhật đồng bộ dữ liệu lên hệ thống.
4.
Thời hạn tối đa phải cập nhật dữ liệu lên hệ thống là bao lâu?
Để đảm bảo tính thời sự của dữ liệu, Chi cục
khuyến khích cơ sở nên cập nhật ngay sau khi kết thúc mỗi công đoạn lớn, hoặc
thực hiện tổng hợp cập nhật chậm nhất trong vòng 24 giờ kể từ khi phát sinh hoạt
động sản xuất thực tế.
5.
Ai là người phải chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất về tính trung thực của dữ liệu?
Người trực tiếp được giao tài khoản nhập liệu
chịu trách nhiệm hành chính cá nhân; Người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp, HTX, cơ sở sản xuất đó phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật
về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của mọi thông tin đã công bố công khai
trên hệ thống.
TÀI LIỆU 9: DANH MỤC HỒ SƠ LƯU TRỮ TẠI CƠ SỞ (PHỤC VỤ HẬU KIỂM)
Mọi cơ sở tham gia chuỗi TXNG phải lưu trữ đầy
đủ bộ hồ sơ bản cứng/bản mềm tại văn phòng trong thời gian tối thiểu 02 năm kể
từ ngày xuất xưởng sản phẩm để phục vụ công tác thanh tra đột xuất:
·
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/HTX/Hộ kinh doanh và Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
ATTP.
·
Hồ sơ quản
lý vùng nguyên liệu (Bản đồ, danh sách hộ, diện tích, giấy chứng nhận VietGAP nếu
có).
·
Hồ sơ,
hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc của nhà cung cấp vật tư đầu vào (giống,
phân bón, bao bì).
·
Sổ nhật
ký sản xuất nông nghiệp và Sổ nhật ký chế biến nông sản (bản gốc ghi chép tay).
·
Phiếu kết
quả kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm định kỳ và phiếu kiểm nghiệm theo từng lô.
·
Hồ sơ
biên bản giám sát đóng gói, lệnh xuất kho và phiếu giao hàng vận chuyển.
·
Hồ sơ,
phương án xử lý và thu hồi sản phẩm trong các trường hợp xảy ra sự cố khẩn cấp.
TÀI LIỆU 10: HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI ĐẶC THÙ CHO TỪNG NHÓM SẢN PHẨM SẢN XUẤT
Mỗi nhóm sản phẩm đặc trưng của tỉnh Hưng Yên
sẽ có những điểm cốt lõi cần lưu ý nghiêm ngặt khi thực hiện TXNG:
·
Nhóm Cây
ăn quả đặc sản (Nhãn lồng, cam, bưởi): Tập trung kiểm soát chặt chẽ mã số vùng
trồng (MSVT) liên kết địa lý, kiểm soát lịch trình phun thuốc bảo vệ thực vật
và tuyệt đối tuân thủ thời gian cách ly trước thu hoạch để phục vụ tiêu thụ nội
địa cao cấp và xuất khẩu.
·
Nhóm Sản
phẩm chế biến sâu (Long nhãn, tinh bột nghệ, mứt nhãn): Yêu cầu kiểm soát chặt
chẽ nhật ký liên kết nguồn gốc của nguyên liệu tươi đầu vào, ghi chép chi tiết
thông số nhiệt độ sấy, quy trình tiệt trùng, loại màng co bao bì sử dụng và thời
hạn sử dụng sản phẩm.
·
Nhóm Chăn
nuôi và Thủy sản (Lợn, gà, cá): Tập trung minh bạch nhật ký tiêm phòng vaccine,
kiểm soát danh mục thức ăn chăn nuôi, thời gian cách ly thuốc thú y và giấy chứng
nhận kiểm dịch động vật khi xuất bán.
·
Nhóm Sản
phẩm OCOP của tỉnh: Bắt buộc phải tích hợp đầy đủ thông tin xếp hạng sao OCOP,
câu chuyện sản phẩm, các chứng nhận chất lượng cốt lõi để nâng cao giá trị thặng
dư thương mại.
ĐỀ XUẤT SỐ HÓA VÀ PHÁT HÀNH BỘ TÀI LIỆU TRÊN NỀN TẢNG SỐ
·
E-Book/Sổ
tay điện tử định dạng PDF: Thiết kế giao diện trực quan, tối ưu hóa hiển thị
trên điện thoại thông minh để người dân có thể tải về và tra cứu nhanh mọi lúc
mọi nơi.
·
Chuỗi
Video Animation/Hội họa chuyển động: Thời lượng ngắn từ 2-3 phút cho mỗi bước,
hướng dẫn trực quan các thao tác click chuột trên phần mềm hy.check.net.vn để
ngay cả nông dân cao tuổi cũng dễ dàng tự làm được.
·
Kho mẫu
biểu điện tử tương tác: Cho phép người dùng tải xuống định dạng file Excel/Word
chuẩn hóa để áp dụng ngay vào quản lý nội bộ tại cơ sở.
·
Bảng đồ họa
thông tin Infographic: Tóm tắt 10 bước quy trình và bộ quy chế quản lý dữ liệu
bằng hình ảnh sinh động, dễ hiểu để in ấn poster treo tại các văn phòng HTX và
nhà xưởng chế biến.
·
Hệ thống
khóa học trực tuyến ngắn hạn (E-learning): Tích hợp sẵn bài kiểm tra trắc nghiệm
15 phút về kiến thức TXNG trên hệ thống; tự động cấp chứng nhận điện tử sau khi
cơ sở hoàn thành đạt yêu cầu, tạo điều kiện thuận lợi khi làm hồ sơ xét duyệt
nâng hạng OCOP.